Van giũ bụi ASCO
Các loại van ASCO cho hệ thống thu hồi bụi hiện nay do Tân Thanh làm Nhà phân phối chính thức và duy nhất tại thị trường Việt Nam, với đầy đủ hồ sơ nhập khẩu, CO & CQ, tài liệu sản phẩm và bảo hành kỹ thuật từ chính hãng.


Xem: Giấy chứng nhận ủy quyền nhà phân phối chính thức của Emerson Asia Pacific.
Van giũ bụi ASCO (Germany) được thiết kế tốt với cấp độ bảo vệ cao, có khả năng kết nối hoạt động ở mức hiệu suất cao nhất hiện nay. Van xung ASCO là thiết bị cung cấp tia xung khí nén tạo nên thành công của giải pháp thu hồi bụi, giám sát tự động và điều khiển thông minh Smart Pulse, một cách toàn diện nhất trên thế giới của EMERSON (USA).
Van giũ bụi ASCO luôn dẫn đầu thế giới nhờ các sáng chế cải tiến và chế tạo sản phẩm mới. Van giũ bụi công nghiệp thường được làm bằng nhôm đúc nguyên khối, bền bỉ, đạt các tiêu chuẩn bắt buộc về chống bụi kháng nước. Van ASCO nổi bật hơn với khả năng chịu được các điều kiện hoạt động khắc nghiệt, lưu lượng cao, với nhiều sáng chế độc đáo giúp van đóng mở cực nhanh đạt áp suất đỉnh ở mức cao nhất, so với các loại van giũ bụi khác.
Van ASCO luôn dẫn dầu về tỉ lệ hiệu suất khi tính trên các tiêu chí:
– Hiệu quả giũ bụi trên từng túi lọc bụi.
– Số lượng túi lọc bụi được làm sạch bằng tia xung khí nén trên từng van.
– Mức độ chênh áp và dải nhiệt độ hoạt động.
– Độ dài của xung trên mỗi van.
– Áp suất đỉnh.
– Tổng lưu lượng khí (tại áp suất khí quyển) qua mỗi van trên mỗi lần cấp xung.
Van ASCO cho hệ thống thu hồi bụi
ASCO có 3 dòng van tiên tiến được sử dụng trong hệ thống thu hồi bụi theo tiêu chuẩn công nghiệp:
- ASCO™ 353 Pulse Solenoid Valve: Van xung giũ bụi Series 353.
- ASCO™ 257 Pilot Solenoid Valve: Van điện từ Series 257 nhỏ gọn để điều khiển van xung giũ bụi từ xa.
- ASCO™ 110 Pilot Valve Box: Hộp chứa van điện từ Series 110 điều khiển van xung giũ bụi từ xa.
Dòng Van Xung Giũ Bụi ASCO™ 353
Van xung giũ bụi ASCO™ Series 353 là loại van góc 2 chiều, có màng chắn xung phản lực, thường đóng, được thiết kế đặc biệt để cung cấp xung khí nén cực nhanh trong hệ thống hút bụi phản lực ngược. (Xem: Hệ thống hút bụi túi vải áp suất âm của TATA Filter)
Với tốc độ dòng chảy cao, áp suất cực đại cao hơn và thời gian phản hồi (đóng/mở liên tục) nhanh nhất trên thị trường, nó mang lại hiệu suất làm sạch bộ lọc tối ưu, đồng thời tiết kiệm năng lượng cho người dùng.
Sáng chế mới:
- Các van thân nhôm loại góc, lưu lượng cao kết hợp với cụm màng ngăn chính đặc biệt (như TPE, FPM) mang lại các đặc điểm vận hành độc đáo cần thiết. Lưu lượng cao hơn này được thể hiện bằng hệ số Kv rất cao cho mỗi van. Lưu lượng tối đa qua ống thổi trong bộ lọc đạt được khi vận tốc không khí trở thành âm thanh (344 m/giây).
- Các van kết nối ống bằng 2 bộ kẹp gắn nhanh, được cấp bằng sáng chế với tên gọi “Quick Mount Clamp”, giúp giảm 60% thời gian lắp đặt và mang lại kết nối an toàn hơn.
Tùy chọn:
- Có sẵn loại vỏ thép không gỉ chống bụi và nước cấp độ IP 67 và van điện từ chống cháy nổ ATEX (CENELEC), IECEx, NEMA.
- Các tùy chọn khác bao gồm ren ống NPT hoặc ISO 7/1, thân đồng thau cho ứng dụng khai thác mỏ (không tia lửa) và lớp phủ epoxy cho môi trường ăn mòn.
Van xung giũ bụi ASCO™ Series 353 được phân loại như sau:
Phân loại theo cách vận hành van:
Van xung ASCO có thể chia thành 2 loại chính, dựa trên cách vận hành đóng/mở van:
- Vận hành bằng coil điều khiển trực tiếp (integral pilot).
- Vận hành bằng bộ van điện từ điều khiển từ xa (remote pilot).
Các van được điều khiển bằng van điện từ tích hợp hoặc điều khiển từ xa. Các loại van điều khiển bằng van điện từ được trang bị tiêu chuẩn với các cuộn dây kết nối phích cắm dạng thuổng (spade plug) đúc epoxy. Mức độ bảo vệ chống bụi và nước IP65.
Trong đó, có thể phân loại theo cấu tạo của van xung màng và cách kết nối van với bình cấp khí nén và đầu ra van kết nối với ống khí nén.
| Loại van / cách vận hành | Integral Pilot | Remote Pilot |
| 1/ Van 1 tầng: | – Ren (G), cỡ ống: ¾”, 1”. – Khớp nối, cỡ ống: ∅ ¾”, 1”. | – Ren (G), cỡ ống: ¾”, 1”, 1½”. – Khớp nối, cỡ ống: ∅ ¾”, 1”, 1½”. |
| 2/ Van 2 tầng: | – Ren (G), cỡ ống: 1½”, 2”, 2 ½”, 3”. – Khớp nối, cỡ ống: ∅ 1½”. | |
| 3/ Van gắn ống chìm trong bình khí nén: | – cỡ ống (G) 1½”, 3”. | – cỡ ống (G) 1”. |
| 4/ Van màng piston: | – Ren (G), cỡ ống: ¾”, 1”, 1½”. – Kẹp gắn nhanh (Clamp), cỡ ống: ¾”, 1”, 1½”. | |
- Van kết nối ren: Các thân van tiêu chuẩn có các kết nối ống ren theo ISO 228/1.
- Van kết nối nhanh: Thân nhôm 2 chiều khí vào/ra có 2 bộ khớp nối nén với đai ốc bằng nhôm, gioăng nén cao su hình côn có vòng dẫn hướng bằng thép mạ kẽm, giúp loại bỏ công đoạn tạo ren ống kết nối van, linh hoạt hơn trong việc lắp đặt và bảo trì.
- Van kẹp gắn nhanh: Thiết kế kẹp gắn nhanh là cơ cấu kết nối ống được cải tiến để thay thế kiểu khớp nối nhanh, giúp lắp đặt van và ống nhanh chóng hơn nữa.
Phân loại theo thông số và mã van:
Van xung ASCO Series 353 có nhiều thế hệ được cải tiến, đổi mới khác nhau. Các mã van theo đó cũng có sự thay đổi, có thể căn cứ vào “Catalog Number” của ASCO. Lưu ý các mẫu mã có ký hiệu mã “A” kể từ 2018 chỉ còn thời gian lưu hành ở thị trường châu Âu, tại Việt Nam đã ngừng cung cấp catalogue mã “A” và đổi sang mã “G”.


Để biết thêm thông tin chi tiết nhằm xác định đúng loại van giũ bụi, liên hệ Tân Thanh để có bảng Catalog Number và Order Code mới nhất.
Các sản phẩm và phụ kiện liên quan
ASCO có sẵn các thiết bị và phụ kiện liên quan đến vận hành van xung giũ bụi và hiệu suất của hệ thống thu hồi bụi:
- Pilot Valves Box: Hộp chứa coil ASCO Series 110 / 125, chứa từ 2 đến 12 van điện từ pilot có chức năng điều khiển van giũ bụi, kiểu kết nối dùng khí nén làm tín hiệu đầu ra để điều khiển từ xa thông qua ống dẫn tới đỉnh của từng van giũ bụi.
- Controller & Pilot valve: Bộ điều khiển theo tuần tự thời gian hoặc theo chênh áp ASCO Series E909 trực tiếp tới hộp chứa cuộn coil Series 110/125, hoặc tới các van giũ bụi Series 353.
- Diaphragm: Các loại màng van do ASCO cung cấp chính hãng:
– NBR: Màng cao su tổng hợp Nitrile được gia cường có độ bền cơ học và độ đàn hồi cao, bền bỉ, trong môi trường tiếp xúc với dòng khí có hơi dầu, nhiệt độ cao.
– HYT: Màng Hytrel© (thương hiệu đăng ký của Dupont™) (như TPE) kết hợp đặc tính của cao su và nhựa nhiệt dẻo, chịu nhiệt cao (tới 80ºC), có độ bền cao hơn cao su và có thể tái chế, kháng nấm mốc, có thể khử trùng,… thuộc nhóm nhựa an toàn đáp ứng các yêu cầu vệ sinh và an toàn (FDA).
– CR: Màng cao su tổng hợp Chloroprene hay Neoprene (Dupont™) có đặc tính chịu mài mòn, cách điện, chống cháy, chịu dầu, độ đàn hồi cao, chịu nhiệt từ -20ºC đến 85ºC.
– POM: Màng piston không lò xo Polyoxymethylene, được tăng cường độ cứng và chịu lực, ổn định kích thước, chịu nhiệt tốt, ma sát thấp chống hao mòn, kháng hóa chất đối với nhiều loại dung môi, axít và kiềm. POM cũng rất phù hợp trong ứng dụng chế biến thực phẩm nhờ tính bền và an toàn.
– TPE: Màng piston không lò xo Thermoplastic Polyester Elastomer, kết hợp độ bền đàn hồi cao của nhựa nhiệt dẻo và độ bền kéo của cao su, cách điện, kháng các loại hóa chất cơ bản (axit, kiềm), thuộc nhóm nhựa an toàn. TPE Standard và TPE Low-Temp là 2 loại màng chịu nhiệt, loại tiêu chuẩn (từ -20 đến 85ºC, hoặc -20 đến 140ºC) và loại chịu lạnh ở mức nhiệt độ xuống rất thấp (-40 đến 60ºC). TPE cũng tương tự như Hytrel© thuộc nhóm nhựa an toàn, đặc biệt phù hợp với nhiệt độ thấp hoặc biến động nhiệt độ lớn.
– FPM: Màng piston không lò xo FluoroElastomer (Viton), cao cấp hơn TPE và Hytrel bởi các khả năng hoạt động ổn định trong môi trường chịu nhiệt độ cao hơn nhiều, đặc biệt là khả năng kháng được nhiều loại dung môi và hóa chất mạnh, chịu dầu, chịu được áp lực và chống mài mòn cao. FPM có độ bền cơ học rất cao, chịu được nhiệt độ cao, kháng hóa chất vượt trội.
Liên hệ Nhà Phân phối của ASCO
Để bảo đảm quyền lợi của Quý Khách hàng, phòng chống hàng giả, hàng kém chất lượng, Quý Khách hàng liên hệ trực tiếp với Nhà phân phối được ủy quyền chính thức:
Công ty TNHH Lọc Công nghiệp Tân Thanh
Tư vấn trực tiếp: Nguyễn Phước Thuận
Phone: 0917 531 007; Email: kelvin@tatafilter.com
Địa chỉ: Số 50, Đường số 1 Cư xá Điện Lực, P. Thủ Đức, TP. HCM, Việt Nam.
LUÔN CÓ GIÁ TỐT CHO NHÀ XƯỞNG KHU CÔNG NGHIỆP.






